Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu diazan 60 ec lên cường độ hô hấp và sinh trưởng của tôm càng xanh (macrobrachium rosenbergii)

Thí nghiệm ảnh hưởng của thuốc trừ sâu Diazan 60EC lên cường độ hô hấp và sinh trưởng của tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) được thức hiện với 4 nghiệm thức có nồng độ thuốc lần lượt là: 6,1 µl/L, 61 µl/L, 152,5 µl/L, 305 µl/L và nghiệm thức đối chứng. Tôm được thu từ các ao nuôi, có khối lượng từ 5 –10g/con và được trữ trong bể 1m3 hai tuần trước khi tiến hành thí nghiệm. Kết quả xác định đo tiêu hao oxy của tôm trong môi trường nhiễm Diazan, cho thấy ở nghiệm thức đối chứng có kết quả 304.55 ± 16,2 mgO2/kg/giờ cao hơn so với các nghiệm thức có nồng độ thuốc 6,1 µl/Lvà 61 µl/L ít thuốc nhưng lại thấp hơn so với nghiệm thức 152,5 µl/L và 305 µl/L là hai nghiệm thức có nồng độ thuốc cao.Tuy nhiên, chỉ có nghiệm thức 61 µl/L cho kết quả 275,26± 11,92 mgO2/kg/giờ thấp hơn và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với các nghiệm thức còn lại. Tỉ lệ sống của tôm giảm ở hầu hết các nghiệm thức sau các lần tiếp xúc với thuốc. tỉ lệ sống tăng ở nghiệm thức 6,1 µl/L so với đối chứng(p > 0,05), sau đó giảm dần ở các nghiệm thức có nồng độ thuốc cao. Thấp nhất là ở nghiệm thức 305µl/L và khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với đối chứng. Ẩm độ trong thịt tôm ít có sự chênh lệch giữa các nghiệm thức nhưng hàm lượng đam trong thịt tôm lai cósự khác biệt. thấp nhất là ở nghiệm thức 61 µl/L 21,3% và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng (p < 0,05). Tốc độ tăng trưởng của tôm ở nghiệm thức 6,1 µl/L là 0,652 ± 0,035% cao hơn so với các nghiệm thức khác nhưng khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05) so với đối chứng. Tăng trưởng ởnghiệm thức 305 µl/L là 0,39 ± 0,072% thấp nhất và khác biệt có ý nghĩa thống kê so với đối chứng(p < 0,05). Kết quả này cho thấy, tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) ít bị ảnh hưởng bởi thuốc trừ sâu Diazan 60EC với nồng độ ≤ 6,1 µl/L trong thời gian ngắn.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC