20. Tên Việt Nam: CÂY LÁT HOA Tên địa phương: Lát Tên các nước lân cận: May Dun Hin (Lào – Thái) Tên khoa học: Chukrasia Tabulari A.Juss Họ thực vật: Meliaceae Tên thương phẩm: Mô tả cây: Thân thẳng có bạnh vè lớn. vỏ màu nâu đen. Lá kép lông chim 1 lần chẵn. hoa màu vàng nhạt. quả hình bầu dục, hạt xếp chồng chất thành 2 dãy. Ra hoa tháng 7. quả chín tháng 12-1. Mô tả gỗ: Lõi màu đỏ có ánh hồng, vân đẹp, thớ chéo, mịn, giác màu hồng nhạt, óng ánh do phản xạ ánh sáng. Vòng năm dễ nhận trên các mặt cắt, mạch to trung bình, thưa, gỗ nặng trung bình, tỷ trọng 0,819 (15% nước). Lực kéo ngang thớ 35 kg/cm2. nén dọc thớ 530 kg/cm2; oằn: 1,378 kg/cm2. Gỗ cứng, ít co dãn, không mối mọt, dễ đánh bóng, dùng để đóng đồ giá trị. Phân bố và sinh thái: Mọc chủ yếu ở Vĩnh Phủ, Hà Tuyên, Lạng Sơn, Nghệ Tĩnh, Thanh Hóa, nơi có núi đá vôi. Cây ưa sáng, dễ tính, mọc chậm, sống lâu, tái sinh hạt tốt, cây con ưa bóng. 21. Tên Việt Nam: CÂY SUA Tên địa phương: Trắc Thối Tên các nước lân cận Tên khoa học: Dalbergia Lonkinensis Prain Họ thực vật: Fabaceae Tên thương phẩm: Mô tả cây: Cây trung bình, vỏ màu xám nhạt. lá kép lông chim 1 lần mọc cách. Hoa màu trắng, có mùi thơm. quả dẹt, cứng, 1 hạt nổi rõ, dẹt. mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 11-12. Mô tả gỗ: Gỗ màu đỏ hơi nâu, hơi chéo thớ. Vòng năm trông không rõ. Gỗ có mạch vòng; gỗ sớm, mạch rất to; gỗ muộn mạch trung bình, mật độ thưa. Tia nhỏ mật độ cao. Gỗ khá nặng, tỷ trọng 0,650 (15%). Lực kéo ngang thớ 31 kg/cm2. nén dọc thớ 560kg/cm2; oằn 1,180 kg/m2. gỗ bền, đẹp, dùng trong xây dựng, đóng đồ dùng gia đình. Phân bố và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng thứ sinh ở miền Bắc ( Quảng Ninh, Hà Bắc, Hà Nam Ninh ). Cây ưa sáng, mọc nhanh, tái sinh hạt nhiều nhưng ít gặp cây non. 22. Tên Việt Nam: CÂY PƠ - MU Tên địa phương: Ngọc Am, Mậy Vạc (Hoàng Liên Sơn); Hong-He (Ba Na) Tên các nước lân cận: Thái- Lào: Mậy Long – lanh (Maylenle) Tên khoa học: Fokienia Hodginsii (Dunn) Henry Et Thomas Họ thực vật: Cupressaceae Tên thương phẩm: Mô tả cây: Cây thường xanh, vỏ màu xám xanh, cành nhỏ dẹt. lá có 2 dạng, non dạng lá to xòe rộng, già dạng vẩy xếp lớp. nón đực, cái trên cùng cây. Quả hình cầu màu nâu đỏ, hạt có 2 cánh không đều. Mô tả gỗ: Gỗ nhẹ, mùi thơm dịu, thớ thẳng mịn, lõi màu nâu, giác dày màu vàng nhạt, vòng năm rõ, tia rất nhỏ, không trông thấy, không có ống dẫn dầu. tỷ trọng 0,542; lực kéo ngang thớ 18 kg/cm2. nén dọc thớ 363 kg/cm2, oằn 0,885 kg/cm2. gỗ dễ làm, không bị mối mọt, dùng làm đồ mỹ nghệ, xây dựng, làm quan tài (không mục) Phân bố và sinh thái: Mọc chủ yếu ở cùng Núi Yên Bái, Lào Cai, Nghệ Tĩnh. Cây ưa sáng, khí hậu mát ẩm, trên đất miền núi cao. Tái sinh hạt tốt, không có khả năng sinh chồi gốc. 23. Tên Việt Nam: CÂY THÔNG TRE Tên địa phương: Thông tre lá ngắn, Trước đào Tên các nước lân cận Tên khoa học: Podocarpus brevifolius (Stapf) Foxv Họ thực vật: Podocarpaceae Tên thương phẩm: Mô tả cây: Cây thường xanh, vỏ mỏng, màu vàng xám, nhẵn, bóng thành sợi, có mùi thơm. Lá mọc cách, tập trung ở đỉnh, dầy, hình bầu dục dài, mép nguyên. Nón đực mọc tập trung 2-3 chiếc. nón cái đơn độc. hạt hình cầu trên đế nạc rộng. mùa quả chín mỗi năm 2 lần (tháng 1 và tháng 6) Mô tả gỗ: Gỗ màu nâu đỏ nhạt, thớ thẳng, kết cấu đồng đều, mịn, tỷ lệ gỗ sớm và muộn giống nhau, chất gỗ hơi cứng, mặt cắt dọc bóng, vòng sinh trưởng rõ vân hoa, khá đẹp, gỗ nặng, tỷ trọng 0,650 (15% nước), lực kéo ngang thớ 22kg/cm2; nén dọc thớ 445kg/cm2, oằn 1,171 kg/cm2. gỗ dùng làm nhà cửa, ván sàn, hòm tủ, báng súng, nhạc cụ, điêu khắc, đồ tiện. Phân bố và sinh thái: Mọc rải rác vùng núi đá: Quảng Ninh, Hà Sơn Bình. Cây trung tính, lúc nhỏ chịu bóng, khí hậu lạnh, đòi hỏi đất không khắt khe, cây mọc chậm, tái sinh tự nhiên tốt. 24. Tên Việt Nam: CÂY BẰNG LĂNG CƯỜM Tên địa phương: Sáng Lẻ, Bằng lang ổi. Tên các nước lân cận: Tên khoa học: Lagerstroemia angustifolia Pierre; B. Caly Culata Kurz Họ thực vật: Lythraceae Tên thương phẩm: Lagerstromia Mô tả cây:cây rụng lá. Vỏ màu nhạt, nhẵn. lá hơi lệch, đỉnh kéo dài thành mũi. Hoa trung bình màu tím. Quả nặng, nứt 6 mảnh. Mùa hoa tháng 6-7. mùa quả chín tháng 3-4 năm sau. Mô tả gỗ: Giác màu trắng, lõi màu vàng xám hay hơi nâu. Vòng năm khó trông thấy trên các mặt cắt. tia rất nhỏ, mật độ rất cao. Gỗ nặng và cứng, tỷ trọng (15% nước) : 0,90. Gỗ dễ cưa xẻ, kém bền nếu để ngoài trời, thường dễ xẻ ván, đóng đồ gia đình. Phân bố và sinh thái: Mọc chủ yếu từ bình trị thiên trở vào các tỉnh miền Nam (chủ yếu ở Lâm Đồng Và Nam Bộ). Cây điển hình cho kiểu rừng nửa rụng lá, thường mọc tập trung, ưa đất sâu dầy độ ẩm trung bình, sinh trưởng chậm, tái sinh hạt và chồi tốt. 25. Tên Việt Nam: CÂY DU SAM Tên địa phương: Ngô tùng, Hinh Tên các nước lân cận: Mậy Hinh (Lào – Thái) Tên khoa học: Keteleeria davidiana (Bertr) Beissn. Họ thực vật: Pinaceae Tên thương phẩm: Mô tả cây: Cây lớn, vỏ màu xám, nứt dọc. Lá ở cây non có dạng mác, ở cây già hình tuyến, (7 – 10 lá đầu có dạng vảy, xếp xoắn ốc). Nón cái hình trụ dài đến 20 cm, non màu xanh, già màu nâu. Hạt dài có cánh màu vàng. Mô tả gỗ: Gỗ có giác lõi màu nâu (lúc non có màu trắng vàng, mềm) có vân rõ và cứng trung bình, tỷ trọng (15% nước): 0,67. gỗ bền, ít mối mọt, dùng trong xây dựng, đóng tàu thuyền, làm dụng cụ gia đình. Phân bố và sinh thái: Mọc chủ yếu ở Tây Bắc (Bắc Việt Nam): thuận châu, yên châu, mộc châu và rải rác vùng núi cao nam trung bộ (lâm đồng, têy nguyên). Cây ưa sáng, có thể chịu hạn một chút. Cây sinh trưởng trung bình, tái sinh khỏe.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC