Chiến lược và chương trình phát triển Quốc gia Việt Nam 2007-2010: Ngân hàng phát triển Châu Á

A. Phát huy Thành công Trong thập kỷqua Việt Nam đã giảm đáng kểtỷlệ đói nghèo, từ58,1% năm 1993 xuống 23,2% năm 2004 và dựkiến là 22% năm 2005. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người tăng từ288 đô la Mỹnăm 1993 lên 622 đô la Mỹnăm 2005 với sựchênh lệch thu nhập tăng lên không lớn. Thành tựu này có được là nhờsựtăng trưởng liên tục về sản lượng kinh tếvà tạo việc làm do các hoạt động kinh doanh mang lại, kết hợp với các biện pháp can thiệp giảm nghèo có mục tiêu do Chính phủchỉ đạo. Trong thập kỷqua, khu vực tưnhân đã tạo ra phần lớn sốcông ăn việc làm mới. Chính phủ đã cốgắng cân bằng các nhu cầu về(i) ổn định kinh tế, (ii) phát triển nền kinh tếtheo định hướng thịtrường, (iii) phát triển khu vực tưnhân, (iv) phát triển cơsởhạtầng, (v) phát triển nguồn nhân lực, (vi) huy động nguồn lực trong nước, và (vii) hội nhập kinh tếquốc tếvà khu vực. Thách thức đối với giai đoạn triển khai chiến lược và chương trình quốc gia mới 2007-2010 (CSP) là phát huy tiếp những thành công trên bằng cách (i) học hỏi từnhững kinh nghiệm phát triển gần đây, (ii) phối hợp cùng các bên liên quan chính đểxác định và giảm bớt các bếtắc và quan ngại, (iii) nắm bắt các cơhội kinh tếmới nảy sinh, đồng thời (iv) tăng cường tăng trưởng có chất lượng cao và đồng đều vềmặt xã hội mà không tạo áp lực lên các nguồn lực môi trường. B. Các Thách thức đểDuy trì Tăng trưởng và Giảm nghèo nhanh Theo chuẩn khu vực và quốc tế, tỷlệ đầu tưtrên GDP của Việt Nam là cao. Thách thức hiện nay là cải thiện hiệu quả đầu tư. Điều này đòi hỏi phải quản lý tốt hơn các chi phí và nguồn lực công, bao gồm các nỗlực lâu dài đểkiểm soát tham nhũng. Việc tăng tỷtrọng đầu tưcủa khu vực tưnhân trong tổng đầu tưbằng cách tạo một môi trường thuận lợi hơn và cung cấp cơsởhạtầng cũng sẽgiúp tăng hiệu quả đầu tưvà thúc đẩy tạo việc làm. Chiến lược và Chương trình Quốc gia vềcơbản tập trung vào những nhu cầu này.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC