Đồ án Chung cư cao tầng No5 Bộ Thương mại - Hà Nội

1.1 Sự cần thiết đầu tư: Đi đôi với chính sách mở cửa, chính sách đổi mới. Việt Nam mong muốn được làm bạn với tất cả các nước trên thế giới đã tạo điều kiện cho Việt Nam từng bước hoà nhập, thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Mặt khác với xu hướng hội nhập , công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại và đáp ứng nhu cầu ở của người dân thủ đô cho nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng , các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết để giải quyết nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc thủ đô của một đất nước. Vì vậy nhằm đảm bảo cho cán bộ và nhân viên yên tâm làm việc phục vụ cho việc quản lý nhà nước về kinh tế nên Bộ Thương Mại quyết định đầu tư chung cư cao tầng là cần thiết. 1.2 Vị trí công trình Tên công trình : Nhà chung cư cao tầng No5 – Bộ thương mại Hà Nội. 1.3 Quy mô và đặc điểm công trình: Công trình có 9 tầng nổi. Tổng chiều cao là 33,9m kể từ cốt 0.00. Tầng hầm dùng để xe. Tầng 1 dùng làm garage, phòng kĩ thuật như điện, nước, gas và phòng sinh hoạt chung nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu. cho các hộ gia đình. Tầng 29 là dùng bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ăn ở. 1.4 Các giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình: 1.4.1 Giải pháp mặt bằng : Công trình có kích thước theo 2 phương 62,6517,4 m. Mặt bằng công trình được bố trí mạch lạc. Hệ thống giao thông của công trình được tập trung ở trung tâm của công trình, hệ thống giao thông đứng bao gồm 2 thang máy, 2 cầu thang bộ, phục vụ cho dân cư sinh sống trong công trình Mặt bằng công trình được tổ chức như sau: Tầng 1 có chiều cao 3,6m dùng làm chỗ để xe đạp, xe máy và xe ôtô. Tầng 2 - 9 có chiều cao 3,3 m được bố trí làm căn hộ. Mõi tầng được bố trí như sau: 2Căn hộ A1: diện tích 112,5m2 bao gồm: 1 phòng sinh hoạt chung, 3 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 3 lôgia. 2 Căn hộ A2: diện tích 66,5m2 bao gồm: 1 phòng sinh hoạt chung,2 phòng ngủ, 1 phòng vệ sinh, 2 lôgia. 4 Căn hộ A3: diện tích 56m2 bao gồm: 1 phòng sinh hoạt chung, 2phòng ngủ, 1phòng vệ sinh, 1 lôgia. 2Căn hộ A4: diện tích 46m2 bao gồm: 1 phòng sinh hoạt chung,1 phòng ngủ, 1phòng vệ sinh,1 lôgia. Khu vệ sinh được bố trí cho từng căn hộ riêng biệt. Hộp kỹ thuật bố trí trong khu WC để thu nước thải ở các tầng xuống. 1.4.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình : Công trình với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và màu sơn tạo nên vẻ đẹp của công trình.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC