Luận án Chất lượng quan hệ đối tác và sự tác động đối với kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam

ðược coi là một loại tài sản vô hình của doanh nghiệp, quan hệ ñối tác chiếm giữ một vị trí rất quan trọng [36], ñặc biệt trong lĩnh vực du lịch. Quan hệ ñối tác là mối quan hệ giữa hai hay nhiều bên có liên quan ñếnnhau trong quá trình thực hiện mục tiêu mà mỗi bên theo ñuổi. Do tính tổng hợp và liên ngành của hoạt ñộng du lịch, mối quan hệ giữa các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và các ñối tác lại càng quan trọng bởi nó có thể ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng sản phẩm, ñến khả năng phục vụ du khách và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Những lợi ích mang lại cho doanh nghiệp lữ hành từ việc thiết lậpñược mối quan hệ tích cực với các ñối tác trong ngành có thể kể tới là: khả năng tiếp cận thị trường mới, khả năng cung cấp sản phẩm du lịch ña dạng và ñồng bộ, lợi ích từ quy mô kinh tế, khả năng cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp và của cả ñiểm ñến du lịch [52]. Quan trọng như vậy, nhưng không phải lúc nào quan hệ ñối tác cũng ñược chú ý ñúng mức. Thực tế ngành Du lịch Việt Nam cho thấy các ñơn vị kinh doanh lữ hành thường theo ñuổi những lợi ích cá nhân mà lãng quên ñi,hay ít gắn nó với lợi ích chung của các thành phần có liên quan. ðồngthời, do sự hợp tác giữa các ñơn vị tham gia thường thiếu chặt chẽ và nhất quán bởi tính chất tổng hợp của ngành nên ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng sản phẩmvà dịch vụ của doanh nghiệp lữ hành cũng như hình ảnh chung của du lịch Việt Nam. Với nỗ lực phát triển du lịch Việt Nam, gần ñây vấn ñề này ñã ñược ñề cập vàthảo luận, nhưng những cuộc thảo luận mới chỉ dừng lại với kết luận có tính khái quát về tầm quan trọng của quan hệ ñối tác và chất lượng quan hệ ñối tác, ñượcñưa ra dựa trên những bằng chứng ñơn lẻ và chưa thật chặt chẽ nên chưa chỉ ra rõ nét mối quan hệ giữa chất lượng quan hệ ñối tác với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. “Ấn tượng Việt Nam lần ñầu tiên ñã làm ñược việc gắn kết các hoạt ñộng của các công ty lữ hành, nhà hàng, khách sạn, vận tải. trong một mục ñích chung. Tuy nhiên, sự gắn kết này 9 vẫn còn lỏng lẻo, thiếu sự hợp tác chặt chẽ” 1 .Hơn nữa, những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng mối quan hệ của các doanh nghiệp lữ hành Việt Nam với các ñối tác trong ngành chưa ñược nghiên cứu tìm hiểu nên khó có thể xác ñịnh ñược cách thức hiệu quả ñể kiểm soát nhằm cải thiện chất lượng những mối quan hệ này. Quan hệ ñối tác ñược nhìn nhận là những mối quan hệ mang tính cộng sinh, ñược thiết lập với mục tiêu mang lại lợi ích cho các bên liên quan. Một mối quan hệ ñối tác ñược xem là có chất lượng khi kết quả mà mối quan hệ ñối tác ñó mang lại phù hợp với sự mong ñợi của các bên tham gia [29]. ðể cải thiện chất lượng quan hệ ñối tác, doanh nghiệp phải kiểm soát ñược những yếu tố tác ñộng tới chất lượng của các mối quan hệ này. Chất lượng quan hệ ñối táccủa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi rất nhiều yếu tố và những yếu tố này cần ñược nhận dạng. ðã có một số nghiên cứu trước ñây mô tả và kết luận về những yếu tố ảnh hưởng ñến sự thành công trong quan hệ ñối tác trong hoạt ñộng kinh doanh nói chung và giữa các hãng lữ hành và khách sạn nói riêng. Bucklin và Sengupta [15] xác ñịnh mô hình các yếu tố tác ñộng ñến việc triểnkhai thành công hoạt ñộng ñối tác trong marketing bao gồm: Sự cân bằng quyền lực, mức lợi ích mang lại, sự tương thích giữa các bên và lịch sử quan hệ ñối tác. Một số tác giả khác như Morgan, Hunt, Mohr và Spekman khẳng ñịnh các yếu tố dẫn ñến sự thành công trong quan hệ ñối tác ngoài những yếu tố kể trên còn có sự cam kết giữa các bên, sự trao ñổi thông tin [41], [42]. ðặc biệt, gần ñây, Diego và Manuel [19], trong nghiên cứu của họ về quan hệ ñối tác giữa các khách sạn vàcác ñại lý lữ hành ñã chỉ ra nhóm một số yếu tố ảnh hưởng ñến quan hệ ñối tác như: Niềm tin ñối với ñối tác, cam kết trong quan hệ ñối tác, việc chia sẻ thông tin, xung ñột trong quan hệ ñối tác, quyền lực và sự phụ thuộc của mỗi bên trong mối quan hệ ñối tác. Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng hay sự thành công trong quan hệ ñối tác ñã ñược khẳng ñịnh trong các nghiên cứu trước ñây.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC