Luận án tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số tác động của biến đổi cơ cấu tuổi dân số đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam

Tăng trưởng kinh tế là vấn ñề quan tâm hàng ñầu ở các quốc gia. Cả lý thuyết và thực tế nghiên cứu ñều cho thấy dân số làmột trong những yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ tới tăng trưởng kinh tế và có tầm quan trọng hàng ñầu ñối với chính trị - xã hội của mỗi nước. Ở Việt Nam, trong quá trình xây dựng và phát triển ñất nước, ðảng và Nhà nước ta ñã quan tâm ñến vấn ñề dân số và coi trọng việc xây dựng và thực hiện chính sách dân số. Khi ñất nước còn chưa thống nhất, Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ñã thông qua Quyết ñịnh số 216 ngày 26-12-1961, hướng dẫn sinh ñẻ có kế hoạch và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, ñịnh hướng nâng cao chất lượng dân số. Năm 1993, Nghị quyết số 04 - NQ/HNTW của Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam khóa VII khẳng ñịnh “Công tác dân số - Kế hoạch hóa gia ñình là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển ñất nước, là một trong những vấn ñề kinh tế xã hội hàngñầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản ñể nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia ñình và của toàn xã hội” (BCH TW ðCSVN, 1993, tr1). Hành ñộng cụ thểsau Nghị quyết này là việc xây dựng và triển khai mạnh mẽ “Chiến lược Dân số - KHHGð ñến năm 2000” của Chính phủ, tiếp sau ñó là “Chiến lược Dân số Việt Namgiai ñoạn 2001 – 2010” và mới ñây nhất là “Chiến lược dân số và sứckhỏe sinh sản Việt Nam giai ñoạn 2011 – 2020”. Cả hệ thống chính trị, xã hội ñãvào cuộc với các chương trình này. Cho ñến nay, công tác dân số ñạt nhiều thành tựu ñáng kể, ñóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế và ổn ñịnh chính trị và xã hội. Toàn xã hội ñã ý thức hơn và ñánh giá ñúng hơn về vấn ñề dân số trong mối quan hệ dân số - kinh tế và phát triển nên những thành tựu từ việc thực hiện các chương trình dân số-kế hoạch hoá gia ñình ngày càngrõ nét. Cũng vì lý do này mà các nghiên cứu và tranh luận khoa học về mối quan hệ dân số và phát triển ở nước 2 ta ngày càng phong phú hơn, mang tính thời sự hơn. ðặc biệt trong những năm gần ñây khi Việt Nam trải nghiệm những biến ñộng mạnh mẽ về quy mô và cơ cấu tuổi dân số. Vận hội và thách thức cùng xuất hiện ñan xen nhau trong quá trình biến ñổi dân số này. “Quá ñộ dân số” ở Việt Nam ñang ñang diễn ra theo ba ñặc trưng rõ nét, ñó là (i) dân số trẻ em giảm cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng dân số; (ii) dân số trong ñộ tuổi lao ñộng tăng mạnh và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng dân số; và (iii) dân số cao tuổi dần tăng lên. Cơ cấu tuổi của dân số Việt Nam ñang biến ñổi nhanh chóng, trong ñó “cơ cấu dân số vàng” (haycòn gọi là “cơ hội dân số”) xuất hiện cùng với những dấu hiệu của già hóa dân số. Vì thế, việc nghiên cứu sâu những kinh nghiệm quốc tế trong việc tận dụng “cơ hội dân số”, giải quyết các thách thức từ biến ñổi cơ cấu tuổi dân số và lượng hóa tác ñộng của nó ñến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam là cần thiết. Từ ñó cho việc cung cấp những bằng chứng khoa học thuyết phục, từ ñó ñề xuất, khuyến nghị các chính sách dân số phù hợp với ñịnh hướng phát triển của ñất nước. Trên thế giới, nhiều quốc gia ñã tận dụng ñược cơ hội dân số ñể ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế. Một số nước ñã vươn lêntrở thành các nước có mức thu nhập cao (như Nhật Bản, Hàn Quốc, ðài Loan và Singapore) khi họ tạo ra ñược sự cộng hưởng từ các yếu tố về khoa học kỹ thuật, vốn ñầu tư cùng với việc tận dụng ñược những cơ hội có ñược từ biến ñổi cơ cấu tuổi dân số ñể ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế. Hơn nữa, các quốc gia này cũnggiải quyết thỏa ñáng và hiệu quả những thách thức vốn có của cơ hội này như giáodục và y tế cho trẻ em, việc làm cho thanh niên và an sinh xã hội cho người cao tuổi.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC