Luận văn Nghiên cứu sinh trưởng và đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai (acacia mangium x acacia auriculiformis) tại huyện M’ Đrăk, tỉnh Đăk Lăk

Thời gian gần ñây, rừng tự nhiên ñã bị suy giảm nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng. Trước tình hình ñó, nhiều ñịa phươngtrong nước ñã phải ñóng cửa rừng tự nhiên và chuyển sang ñẩy mạnh kinh doanh rừng trồng. Để góp phần ñẩy nhanh tỷ lệ che phủ ñất trống ñồi núi trọc, ñáp ứng nhu cầu về gỗ ñồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho người dân sống gần rừng nhất là ñồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu vùng xa, thì việc trồng rừng các loài cây mọc nhanh cho năng suất cao ñang là yêu cầu cấp thiết. Cũng như nhiều tỉnh ở Tây Nguyên, trong những năm qua tỉnh Đăk Lăk ñã có những nổ lực trong ñầu tư, phát triển ngành lâm nghiệp. Đến cuối năm 2007 toàn tỉnh ñã ñạt ñược gía trị sản xuất lâm nghiệp là 81.601 triệu ñồng, trong ñó công tác trồng và nuôi dưỡng rừng ñạt 22.687 triệu.Công tác trồng rừng có bước phát triển ñáng kể, trong năm 2005 tổng diện tích trồng rừng tập trung toàn tỉnh chỉ có 2.716 ha, thì ñến năm 2007 ñã trồng ñược 5.467harừng tập trung và 1,56 triệu cây phân tán (Niên giám thống kê tỉnh Đăk Lăk, 2008 [4]). Những thành công bước ñầu trên ñây của ngành lâm nghiệp Đăk Lăk ñã góp phần quan trọng không chỉ trong việc phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, mà còn tăng thu nhập, giải quyết việc làm cho người ñồng bào dân tộc tại chỗ, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy và góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế những tác ñộng tiêu cực của tình trạng biến ñổi khí hậu toàn cầu. Trong tập ñoàn cây trồng rừng của tỉnh Đăk Lăk thì keo lai là loài có vị trí quan trọng, ñược gây trồng với diện tích lớn. Do vậy, thực hiện ñề tài góp phần bổ sung cho các nghiên cứu, tổng kết ñánh giá về tình hình sinh trưởng, phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội cũng như lập biểu sản lượng ñể ứng dụng trong quá trình quản lý, kinh doanh loài cây trồng rừng này.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC