Luận văn Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh ngành hàng Nghêu trắng Bến Tre (Meretrix lyrata, Sowerby, 1851) ở đồng bằng sông Cửu Long

ðềtài “Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh ngành hàng nghêu trắng Bến Tre (Meretrix lyrata) ở ðồng bằng sông Cửu Long” ñểlàm rõ thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình khai thác nghêu giống tựnhiên, sản xuất và ương nghêu giống, nuôi nghêu thương phẩm và tiêu thụsản phẩm. Từ ñó, ñềxuất những giải pháp ñểphát triển ngành hàng nghêu ởcác tỉnh ven biển phía Nam. Nghiên cứu ñược thực hiện ở ñịa bàn ven biển từTp. HồChí Minh - Cà Mau. Sốliệu ñược thu thập thông qua các ban ngành và sửdụng bảng câu hỏi ñã soạn sẵn ñược áp dụng cho các nhóm nghiên cứu. Sốmẫu thu thập ñược bao gồm: 08 cơsởkhai thác giống tựnhiên, 4 cơsởsản xuất nghêu giống nhân tạo, 15 cơsở ương nghêu giống trên ao ñất lót bạt, 5 cơsở ương trên bãi triều, 25 cơsởnuôi nghêu thương phẩm, 08 thương lái nghêu giống, 26 thương lái nghêu thương phẩm và 16 cán bộquản lý ngành thủy sản cấp tỉnh và huyện có nuôi nghêu trong vùng nghiên cứu. Mùa vụxuất hiện nghêu giống tựnhiên và ñược khai thác chủyếu từtháng 4-6 âm lịch (Âl) (75%) với tần suất xuất hiện 0,5-1,0 lần/năm. Mật ñộnghêu vùng khai thác là 2.164 con/m 2 (±1.792) với kích cỡ khai thác 288 nghìn con/kg (±298). Năng suất khai thác 107 kg/ha xuất hiện/năm (±126). Tổng thu nhập là 365,8 triệu ñồng/ha/năm (±327,3) và tỷsuất lợi nhuận là 9,7 lần (±11,9). Khó khăn nhất trong khai thác là việc quản lý bảo vệbãi và nhân công khi khai thác. Năm 2009 trong vùng nghiên cứu có 7 trại sản xuất nghêu giống nhân tạo. Công suất thiết kếbể ương ấu trùng bình quân 46 m 3 /trại và diện tích ương nghêu cấp I (cỡ500 nghìn ñến 1 triệu con/kg) và cấp II (cỡ50 nghìn ñến 200 nghìn con/kg) bình quân 1.750 m 3 /trại, năng suất thiết kếbình quân (BQ) 52,8 nghìn con nghêu cấp II/m 3 /ñợt và thực hiện từ8-10 ñợt/năm nhưng năng lực thực tếchỉ ñạt 26,1%. Các trại sản xuất ñang áp dụng qui trình ñã ñược tiếp nhận từTrung tâm giống Thủy sản Tiền Giang. Chi phí biến ñổi trung bình 14,7 triệu ñồng/ñợt với tỷlệ sống ñến nghêu cấp II là 5,5%/ñợt (±4,0) thì thu nhập ñược 98,7 triệu ñồng/ñợt (±71,9) và tỷsuất lợi nhuận 2,7 lần (±1,7). Trởngại lớn nhất của các trại sản xuất giống là chưa chủ ñộng ñược nguồn nghêu bốmẹquanh năm và nguồn tảo.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC