Luận văn So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - Kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú (penaeus monodon)và tôm thẻ chân trắng (penaeusvannamei) ở tỉnh Bến Tre

Đề tàiSo sánh một số chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Bến Tre được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2009 tại các huyện ven biển tỉnh Bến Tre. Đề tài đã phỏng vấn trực tiếp 33 hộ nuôi tôm sú thâm canh và 33 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh theo mẫu soạn sẳn với những nội dung về kết cấu mô h ình nuôi, khía cạnh kỹ thuật, hiệu quả kinh tế và nhậnthức của người dân về các mô hình này. Tổng diện tích đất sử dụng NTTS của mô hình nuôi tôm sú TC là 1,58 ha/hộ và tôm thẻ TC là 1,5 ha/hộ. Diện tích mặt nước của mô hình tôm sú TC là 0,9 ha/h ộ (chiếm 56,9% tổng diện tích) và tôm thẻ TC là 0,92 ha/hộ (chiếm 61,3% tổng diện tích). Diện tích mặt nước trung bình ao nuôi ở mô hình nuôi tôm sú TC là 0,33 ha và tôm th ẻ TC là 0,36 ha. Ở cả hai mô hình tôm sú TC và tôm th ẻ TC điều có sử dụng ao lắng để xử lý nước với diện tích ao lắng chiếm 28,53% đối với mô hình nuôi tôm sú TC và 30,99% tổng diện tích mặt nước ao nuôi tôm thẻ TC. Năng suất bình quân vụ 1 là 4,48 tấn/ha tôm sú TC và 6,03 tấn/ha tôm chân trắng TC; ở vụ 2 là 4,11 tấn/ha tôm sú và 4,46 tấn/ha đối với tôm thẻ TC. Tổng chi phí hằng năm nuôi tôm ở mô hình tôm sú TC là 337,9 tr.đ/ha/năm, ở mô hình tôm thẻ TC là 323,7 tr.đ/ha/năm. Trong đó tổng chi phí cố định của mô hình tôm sú TC là 24,37 tr.đ/ha/năm và tôm thẻ TC là 25,07 tr.đ/ha/năm. Chi phí biến đổi mô hình tôm sú TC là 313,6 tr.đ/ha/năm và tôm thẻ TC là 298,7 tr.đ/ha/năm. Mức lãi trung bình của mô hình TC là 78,9 tr.đ/ha/năm và mô hình tôm thẻ TC là 53tr.đ/ha/năm. Khi thực hiện mô hình nuôi tôm sú và tôm th ẻ chân trắng TC, người nuôi cũng gặp nhiều khó khăn nhất về chi phí và giá tôm thấp.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC