Thực trạng áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO tại KymDan

Có bao giờ bạn tự hỏi “tại sao người Việt Nam lại thích dùng hàng ngoại nhập hơn hàng trong nước?”. Có một số người thích dùng hàng ngoại nhập để được người khác khen là sành điệu là nhưng phần đông mọi người sử dụng hàng ngoại là vì nó tốt hơn hàng nội địa sản xuất trong nước. Tuy có đắt hơn một chút nhưng lại đẹp hơn về kiểu dáng, bền hơn, tốt hơn, (trừ hàng “địa phương” của Trung Quốc”. Chẳng lẽ người Việt Nam “xấu” thế sao? Sản xuất toàn đồ “dổm” bán ra thị trường? Xin thưa là người Việt chúng ta không xấu. Bởi vì đó là quy luật tự nhiên “phát triển thị trường” bởi vì Mỹ và Đức, các quốc gia ngày nay có nền kinh tế phát triển nhất thế giới, trước và sau thế chiến thứ 2 thì quốc gia họ cũng tràn ngập hàng giả, hàng kém chất lượng trên thị trường. Câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế vĩ mô của họ là làm thế nào để chấm dứt tình trạng này vì thực tế đặt ra là có những DN muốn xây dựng thương hiệu sản phẩm chất lượng mà không biết phải xây dựng như thế nào và khi xây dựng được rồi thì ai sẽ chứng nhận chất lượng cho họ. Xuất phát từ tình cảnh đó năm 1947 tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ra đời gọi tắt là ISO (International Organization for Standardization) và kết quả của nó là năm 1987 bộ tiêu chuẩn ISO đầu tiên ra đời Đến nay khi mà môi trường kinh doanh càng ngày càng trở nên khắc nghiệt hơn. Các doanh nghiệp mọc ra như nấm sau cơn mưa và cạnh tranh với nhau rất khốc liệt thì chất lượng thực của sản phẩm trở thành vũ khí cạnh tranh có hiệu quả giúp DN có chỗ đứng và tồn tại trên thị trường. Người ta càng ngày càng nhận thấy sự quan trọng của ISO và tổ chức này. Chúng ta có thể kể ra một số lợi ích khi doanh nghiệp có được chứng chỉ này. 1. Cải thiện tình trạng tài chính từ việc hoạch định và đạt được các kết quả thông qua các quá trình có hiệu quả và hiệu lực, 2. Cải thiện uy tín của Doanh nghiệp nhờ nâng cao khả năng thoả mãn khách hàng của Doanh nghiệp, 3. Tăng lượng hàng hoá/dịch vụ bán ra nhờ nâng cao khả năng thoả mãn các nhu cầu của khách hàng của Doanh nghiệp, 4. Giảm chi phí nhờ các quá trình được hoạch định tốt và thực hiện có hiệu quả, 5. Nâng cao sự tin tưởng nội bộ nhờ các mục tiêu rõ ràng, các quá trình có hiệu lực và các phản hồi với nhân viên về hiệu quả hoạt động của hệ thống, 6. Các nhân viên được đào tạo tốt hơn, 7. Nâng cao tinh thân nhân viên nhờ sự hiểu rõ đóng góp với mục tiêu chất lượng, đào tạo thích hợp, trao đổi thông tin hiệu quả và sự lãnh đạo, 8. Khuyến khích sự cởi mở trong tiếp cận các vấn đề chất lượng, nhờ đó khả năng lặp lại ít hơn, 9. Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận: 10. Được sự đảm bảo của bên thứ ba, 11. Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại, 12. Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC