Tiểu luận Mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và bảng cân đối kế toán - Liên hệ thực tế

1.3.2. Phân loại tài khoản kế toán theo công dụng và kết cấu: * Loại tài khoản chủ yếu: Nhóm tài khoản chủ yếu phân loại tài sản: Bao gồm các tài khoản được sử dụng phản ánh và cung cấp các thông tin về số hiện có, tình hình biến động của từng loại tài sản, kiểm tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng tài sản. Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh nguồn vốn: Bao gồm các tài khoản được sử dụng phản ánh và cung cấp thông tin số hiện có và tình hình biến động của từng nguồn vốn, qua đó kiểm tra, giám sát được tình hình sử dụng hợp lý và có hiệu quả của từng nguồn vốn, kiểm tra được tình hình huy động vốn của đơn vị. Nhóm tài khoản chủ yếu vừa phản ánh tài sản, vừa phản ánh nguồn vốn ( Nhóm tài khoản hỗn hợp) : công dụng của những tài khoản thuộc nhóm này giúp cho doanh nghiệp nắm được tình hình thanh toán công nợ trong quan hệ thanh toán với các tổ chức và cá nhân trong nội bộ doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp. Qua đó giúp cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kỷ luật thanh toán nhằm hạn chế tình hình chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng một cách không hợp lý. Loại tài khoản điều chỉnh: Nhóm tài khoản điều chỉnh tăng: bao gồm các tài khoản được sử dụng để phản ánh và cung cấp số liệu nhằm xác định đúng giá trị thực tế của các loại tài sản của đơn vị bằng cách cộng thêm số liệu phản ánh trên những tài khoản này vào số liệu trên tài khoản chủ yếu được điều chỉnh. Nhóm tài khoản điều chỉnh giảm: bao gồm các tài khoản được sử dụng để phản ánh và cung cấp số liệu nhằm xác định đúng giá trị thực tế của các loại tài sản của đơn vị bằng cách trừ bớt số số liệu phản ánh trên những tài khoản này vào số liệu trên tài khoản chủ yếu được điều chỉnh. Nhóm tài khoản tập hợp- phân phối: thuộc nhóm này gồm các tài khoản dùng để tập hợp các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng kinh phí và phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí; giúp cho đơn vị kiểm tra việc thực hiện các dự toán chi phí, kế hoạch chi phí. Nhóm tài khoản phân phối dự toán: bao gồm các tài khoản được sử dụng để phản ánh, cung cấp thông tin nhằm kiểm tra, giám sát các khoản chi phí mà thời kỳ phát sinh và thời kỳ phát huy tác dụng không phù hợp với nhau về thời gian. Công dụng của những tài khoản thuộc nhóm này là để phân bổ chi phí hù hợp giữa các kỳ kinh doanh nhằm làm cho chi phí sản xuất kinh doanh được ổn định giữa các kỳ. Nhóm tài khoản tính giá thành: bao gồm các tài khoản dùng để tập hợp chi phí cầu thành giá và tính giá các đối tượng cần tính giá. Công dụng của các tài khoản thuộc nhóm này giúp kế toán tập hợp chi phí cấu thành giá và tính giá của các đối tượng cần tính giá, kiểm tra được tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nhóm tài khoản doanh thu: là những tài khoản dùng để phản ánh doanh thu hoặc thu nhập của các hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác… Công dụng của các tài khoản thuộc nhóm này giúp cho doanh nghiệp xác định doanh thu thực hiện trong kỳ của cac hoạt động. Nhóm tài khoản xác định kết quả: bao gồm các tài khoản dùng để phản ánh thu nhập và xác định kết quả hoạt động của đơn vị. công dụng của các tài khoản thuộc nhóm này giúp doanh nghiệp phản ánh được toàn bộ thu nhập, chi phí trong từng kỳ kinh doanh và xác định được kết quả lãi lỗ và hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra được tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, kế hoạch lợi nhuận. 1.3.3. Các tiêu thức phân loại tài khoản kế toán khác: * Phân loại tài khoản kế toán theo mức độ phản ánh: Tài khoản kế toán tổng hợp: là những tài khoản phản ánh chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp để cung cấp số liệu lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính. Tài khoản kế toán chi tiết: là những tài khoản dùng để phản ánh cụ thể, chi tiết hơn số liệu kế toán đã ghi ở tài khoản tổng hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của nhà quản lý của ngành. *phân loại tài khoản kế toán theo mối quan hệ với báo cáo tài chính: Tài khoản trong bảng cân đối kế toán: là những tài khoản kế toán có liên quan đến việc cung cấp số liệu để lập các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính. Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán: là những tài khoản dùng để phản ánh tài sản của các doanh nghiệp khác mà đơn vị có quyền quản lý sử dụng theo hợp đồng kinh tế, pháp luật nhưng không có quyền sở hữu những tài sản này. 1.4. Hệ thống tài khoản kế toán: *Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản kế toán là danh mục hệ thống hóa các tài khoản kế toán sử dụng để phản ánh các loại tài sản nguồn vốn, các quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng nguồn kinh phí nhằm thu thập thông tin phục vụ công tác quản lý. Hệ thống tài khoản kế toan xây dựng có số lượng các tài khoản phản ánh đầy đủ các đối tượng kế toán không được trùng lặp hoặc bỏ sót các đối tượng kế toán. Đối tượng kế toán bao gồm các loại tài sản, nguồn vốn tồn tại dưới hình thái khác nhau, có sự vận động và yêu cầu quản lý khác nhau, để thu thập thông tin đầy đủ phục vụ quản lý các tài khoản được mở cho từng đối tượng, đảm bảo tính rõ ràng, dễ hiểu. Hệ thống tài khoản kế toán xây dựng phải phù hợp với cơ chế, chính sách quản lý kinh tế tài chính hiện hành, đồng thời phải xét đến sự phát triển trong tương lai về chính sách quản lý kinh tế tài chính . Hệ thống tài khoản kế toán phải đươc sắp xếp logic khoa học theo mối quan hệ giữa các tài khoản và đáp ứng yêu cầu thông tinh phục vụ công tác quản lý. *Phương pháp xây dựng hệ thống tài khoản kế toán: Mỗi tài khoản kế toán có tên gọi riêng, được xác định dựa vào nội dung kinh tế của đối tượng tài khoản phản ánh. Để giúp cho việc ghi chép trên sổ được nhanh chóng, gọn nhẹ, tăng hiệu suất công tác kế toán và thực hiện cơ giới hóa công tác kế toán, mỗi tài khoản được đặt một ký hiệu bằng con số gọi là số hiệu tài khoản. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp bao gồm 86 tài khoản kế toán trong bảng được chia thành 9 loại được đánh số hiệu từ 111 đến 911, và 6 tài khoản kế toán ngoài bảng được đánh số hiệu từ 001 đến 008. những tài khoản này dùng để phản ánh phát sinh những tài sản hiện có ở doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp không có quyền sở hữu. và một số chỉ tiêu đã được phản ánh ở các tài khoản trong bảng nhưng cần phải theo dõi chi tiết hơn nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp quy định mỗi tài khoản cấp 1 được đánh số hiệu bằng 3 con số; trong đó số đầu chỉ loại tài khoản, số thứ 2 chỉ nhóm tài khoản, còn số thứ 3 chỉ số thứ tự của tài khoản trong loại và nhóm đó. Tài khoản cấp 2 gồm 4 số: trong đó ba số đầu chỉ tài khoản cấp 1 còn số thứ tư chỉ số thứ tự của tài khoản cấp 2 trong tài khoản cấp 1. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp có phần giải thích nội dung ghi chép của từng tài khoản, tức là quy định nội dung đối tượng kế toán phản ánh, quy định những quan hệ đối ứng tài khoản chủ yếu và phương hướng vận dụng vào từng ngành cụ thể để đảm bảo tính thống nhất.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

HỖ TRỢ TÌM VÀ TẢI TÀI LIỆU

  • Từ ngày 01/05/2022

    Luanvan365 sẽ có thêm dịch vụ hỗ trợ các bạn tìm kiếm các tài liệu, luận văn ở nhiều website khác nhau
    Bạn có thể liên hệ với Admin để được hỗ trợ nhé
  • THÔNG TIN LIÊN HỆ


    Phone: 0909.773687 (Zalo, Text) Facebook : Facebook chat hỗ trợ

  • XEM THÊM THÔNG TIN

    Xem thêm bài viết
LIÊN HỆ NGAY

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY