Trắc nghiệm mạng máy tính

An toàn mạng theo nghĩa là bảo vệ và đảm bảo an toàn . Tài nguyên.của mạng. ARP tìm địa chỉ vật lý của trạm đích để tầng . Liên kết dữ liệu xây dựng khung thông tin (Frame). ATM có tốc độ trao đổi thông tin từ . 155 Mbps đến 622 Mbps Bảo mật là kỹ thuật che dấu thông tin không cho phép các thực thể. Không được quyền truy xuất Bảo vệ các tài nguyên thông tin trên mạng là cần thiết và cấp bách, vì. Nhiều người sử dụng và phân tán về mặt vật lý Các giao thức ứng dụng hoạt động trên. Tầng ứng dụng. Các mạng máy tính được thiết kế và cài đặt theo quan điểm . Có cấu trúc đa tầng . Các tầng của mô hình OSI theo thứ tự nào dưới đây ? Vật lý, liên kết dữ liệu, mạng, vận tải, phiên, trình diễn và ứng dụng. Các trạm của mạng cục bộ Token Ring hoạt động như là một bộ chuyển tiếp (Repeater) hỗ trợ cho sự Khuếch đại tín hiệu suy hao Cáp nối có khoảng cách xa, sử dụng Repeater để Khuếch đại tín hiệu. Cấu trúc khuôn dạng của địa chỉ IP lớp A là. Bit 1: 0, bit 2- 8: NetID, 9-32: HostID Cấu trúc khuôn dạng của địa chỉ IP lớp B là. Bit 1-2: 10, bit 3- 16: NetID, 17-32: HostID Cấu trúc khuôn dạng của địa chỉ IP lớp C là. Bit 1-3: 110, bit 4- 24: NetID, 25-32: HostID Cấu trúc khung thông tin của Frame Relay đơn giản hơn so với khung của X.25, vì : a Sử dụng một phần các chức năng ở tầng 2 và không có Header của tầng mạng. Chuẩn nào dưới đây đặc tả về chuẩn kiến trúc mạng cục bộ cho Ethernet, bao gồm các chuẩn tầng vật lý và tầng con MAC. b IEEE802.3. Chuẩn H.323 là một tập các giao thức và thủ tục cung cấp các dịch vụ đa phương tiện với thời gian thực qua mạng. Mạng đường dài WAN. Chức năng của tầng liên kết dữ liệu là . a Tạo khung thông tin (Frame), Chức năng của tầng mạng là . a Thực hiện chọn đường Chức năng của tầng trình bày là chuyển đổi. b Ngôn ngữ người sử dụng về ngôn ngữ chung của mạng Chức năng của tầng vận chuyển là . a Vận chuyển thông tin giữa các máy chủ (End to End). Chức năng của tầng vật lý là . a Đảm bảo các yêu cầu truyền/nhận các chuỗi bít qua các phương tiện vật lý. Chuyển mạch mềm có khả năng tích hợp các ứng dụng. .a Của nhà cung cấp dịch vụ khác nhau Công nghệ ADSLlà công nghệ đường dây thuê bao số truy nhập. d Đối xứng Công nghệ DSL cho phép tận dụng miền tần số cao để truyền tín hiệu tốc độ cao trên a Đôi dây cáp đồng thông thường. Công nghệ nào sau đây có độ đài của khung dữ liệu cố định: d ATM CSMA/CD là phương pháp truy nhập ngẫu nhiên sử dụng cho mạng có cấu trúc hình . a Vòng (RING) Dịch vụ VoIP truyền thoại sử dụng giao thức. a IP Dữ liệu trong mạng Frame Relay được tổ chức thành các khung có độ dài. a Không cố định Dữ liệu truyền từ tầng thứ i của hệ thống phát sang tầng thứ i của hệ thống nhận (trừ tầng thấp nhất- tầng vật lý) bằng cách truyền . b Gián tiếp Địa chỉ IP 203.162.0.11 thuộc địa chỉ lớp nào: c Lớp C Điều khiển các cuộc liên lạc là chức năng của tầng nào ? c Tầng phiên. Điểm truy nhập dịch vụ SAP (Service Access Point) là gì ? a Nơi trao cung cấp dịch vụ các tầng kề nhau. Độ dài của khung dữ liệu của ATM là. a 53 byte Fast Ethernet còn được gọi là. a 100BaseT FDDI không được sử dụng cho các mạng diện rộng WAN có bán kính lớn hơn b 100 km Firewall là một hệ thống kiểm soát, ngăn chặn . .a Đột nhập bất hợp pháp từ bên ngoài vào hệ thống Giao thức IP là giao thức. a Không liên kết Giao thức TCP là giao thức. a Hướng liên kết Giao thức UDP được sử dụng cho những ứng dụng. c Không yêu cầu độ tin cậy cao Giao thức IP có những chức năng nào sau đây ? a Định tuyến các gói tin trên mạng, b Phân mảnh và hợp nhất các gói dữ liệu, c Kiểm soát luồng dữ liệu và kiểm soát lỗi Giao thức nào cung cấp tính năng vận chuyển gói tin có độ tin cậy cao: b TCP Giao thức nào phù hợp nhất cho việc giao vận dữ liệu quan trọng về mặt thời gian: d ATM Giao thức nào sau đây thuộc tầng mạng (Internet Layer) trong mô hình TCP/IP ? b IP, d ARP Giao thức TCP hoạt động cùng tầng với những giao thức nào: b UDP Gói dữ liệu trong một tầng bất kỳ gồm những thành phần nào ? c Header, d Dữ liệu của tầng kề trên. H Hãy chọn . sau: Xác thực là các hoạt động kiểm tra tính xác thực của một thực thể giao tiếp trên mạng. Một thực thể có thể là . . a Một người sử dụng, một chương trình, một thiết bị phần cứng. Hãy chọn . sau: Bên phát, dữ liệu được các giao thức ở các tầng thấp cắt hành những gói có kích thước cố định. Quá trình này gọi là quá trình. Ngược với bên phát, bên thu, dữ liệu cần phải được hợp lai thành thông điệp thích hợp ở tầng ứng dụng (Application). B Phân đoạn Hãy chọn . sau: Các giao thức tầng mạng X25 đảm bảo trao đổi thông tin có tỷ lệ lỗi thấp, với xác suất lớn các gói tin được gửi tới đích không có lỗi và đúng thứ tự. Công nghệ . rất cần thiết đối với các đường truyền có độ tin cậy không cao. b X25 Hãy chọn . sau: Các Node mạng giao tiếp với thiết bị đầu cuôí qua giao diện UNI và thiết bị chuyển mạch ATM giao tiếp với những thiết bị khác qua giao diện a NNI (Network Network Interface). Hãy chọn . sau: Các tình huống bất thường trong quá trình IP hoạt động được giao thức. thống kê và báo cáo a ICMP. Hãy chọn . sau: Cáp sợi quang có khả năng truyền dữ liệu với dung lượng lớn, tốc độ cao hơn so với các loại cáp . a Cáp xoắn đôi có vỏ bọc, không vỏ bọc và cáp đồng trục đồng trục. Hãy chọn . sau: Cáp sợi quang không thể bị. c Đặt máy nghe trộm Hãy chọn . sau: Cáp sợi quang truyền tín hiệu dữ liệu . dưới dạng xung ánh sáng. . a Số (Digital) Hãy chọn . sau: CSMA, giải thuật Non - Persistent tránh được .Tuy nhiên, có nhiều thời gian “chết” của đường truyền: a Xung đột Hãy chọn . sau: Giao thức IP là giao thức không liên kết, cung cấp địa chỉ logic cho giao diện vật lý của mạng. Thực hiện việc. d Phân mảnh và đóng gói thông tin Hãy chọn . sau: Giao thức TCP là giao thức hướng liên kết. a Truyền dữ liệu có độ tin cậy cao Hãy chọn . sau: Khi dữ liệu được chuyển từ tầng trên xuống tầng dưới kề nó, gói dữ liệu được bổ sung thêm thông tin điều khiển trong phần d Header (tiêu đề gói). Hãy chọn . sau: Loại cáp xoắn đôi có vỏ bọc ít bị .và có tốc độ truyền cao với khoảng cách xa so với cáp xoắn đôi không vỏ bọc a Nhiễu. Hãy chọn . sau: Mạng Ethernet theo chuẩn sử dụng cáp sợi quang, tốc độ truyền 10 Mb/s, phạm vi cáp 4km. Chuẩn này phân thành 3 dạng con: 10BASE-FL, 10BASE-FB và 10BASE-FP. a 10BASE -F. Hãy chọn . sau: Mục tiêu kết nối các máy tính thành mạng là cung cấp các . đa dạng, chia sẻ tài nguyên chung và giảm bớt các chi phí về đầu tư trang thiết bị. a Dịch vụ mạng. Hãy chọn . sau: Trong các mạng IP, không đảm bảo tất cả các gói tin đều đến đích an toàn và đúng thứ tự. Các gói tin có thể bị mất (Packet Loss) khi mạng bị quá tải .hay trong trường hợp.hoặc do đường kết nối không đảm bảo. c Nghẽn mạng. Hãy chọn . sau: Trong mạng chuyển mạch gói, các gói tin của một thông điệp có thể truyền độc lập trên nhiều tuyến hướng đích và các gói tin của nhiều thông điệp khác nhau có thể cùng truyền . tuyến liên mạng. a Trên một Hãy chọn . sau: Trong quá trình trao đổi thông tin, tại bên phát, các gói dữ liệu được thêm vào một số thông tin điều khiển. Quá trình này gọi là quá trình . a Đóng gói (Encapsulation) Hãy chọn . sau: Trượt là sự chênh lệch thời gian đến của các gói tin từ nguồn đến đích.Thời gian trượt tỷ lệ thuận với dung lượng của bộ đệm càng lớn thì thời gian gây trễ ra càng tăng. Việc tính toán dung lượng của bộ đệm thích hợp đối với từng hệ thống là rất cần thiết sao cho tránh được trượt mà thời gian trễ không làm giảm . của hệ thống. a Chất lượng- QoS. Hãy chọn . sau: Truyền dữ liệu theo phương thức . không yêu cầu có độ tin cậy cao, không yêu cầu chất lượng dịch vụ và không yêu cầu xác nhận. Ngược lại, truyền theo phương thức kênh ảo yêu cầu có độ tin cậy cao, đảm bảo chất lượng dịch vụ và có xác nhận. c Không liên kết Hãy chọn: Các giao thứcmạng chuyển mạchgói X25 đặc tả các thủ tục quản lý lưu lượng, quản lý tắc nghẽn và xử lý lỗi, đảm bảo tính thống nhất, toàn vẹn thông tin trên đường truyền đã trở nên phức tạp, cồng kềnh, làm giảm . . trong mạng truyền dẫn quang. a.Thông lượng Hãy chọn: Các phương pháp mật mã dùng một khoá mã hoá và một khoá cho giải mã đòi hỏi người gửi và người nhận phải biết khoá và giữ . Phân phối khoá một cách an toàn trong môi trường nhiều người sử dụng là rất khó khăn. b Bí mật. Hãy chọn: Các tầng được chồng lên nhau, trong mỗi tầng có nhiều thực thể thực hiện một số chức năng nhằm cung cấp một số ., thủ tục cho các thực thể tầng trên hoạt động a Dịch vụ. Hãy chọn: Cấu trúc mạng hình vòng là một chuỗi kết nối các node lại với nhau tạo thành vòng tròn. Vì vậy Ring LAN không phải là mạng . như Ethernet. Công nghệ Ring LAN là số hoá, cơ chế cảm nhận sóng mang là tín hiệu tương tự. Ring LAN thường sử dụng chuẩn 802.5 a Quảng bá Hãy chọn: Chuẩn .đặc tả mạng cục bộ hình vòng (RING), sử dụng thẻ bài Token RING để điểu khiển truy nhập đường truyền. IEEE 802.5 bao gồm cả tầng vật lý và tầng con MAC. d IEEE 802.5 Hãy chọn: Chuẩn H.323 bao gồm các thành phần và giao thức sau : Báo hiệu cuộc gọi H.225; Điều khiển truyền thông H.245; Mã hoá và giải mã Audio G.711, G.722, G.723, G.728, G.729.; Mã hoá và giải mã Video H.271, H.263; chia sẻ dữ liệu- T.120 và Giao vận truyền thông. a RTP/RTCP. Hãy chọn: Chuẩn. là chuẩn đặc tả mạng tích hợp dữ liệu và tiếng nói, giải thông tổng cộng là 16 Mb/s. Chuẩn này còn được gọi là Isochronous Ethernet(IsoEnet) và nó được thiết kế cho các môi trường có lượng lưu thông lớn. a IEEE 802.9 Hãy chọn: Chức năng chủ yếu của một . là liên kết các mạng khác nhau về vật lý và chuyển đổi các gói tin từ mạng này sang mạng khác, quyết định đường đi của các gói đến node đích. c Router Hãy chọn: Chức năng của các tầng trong mô hình OSI là được cung cấp dịch vụ bởi.và che dấu hoạt động dịch vụ của tầng kề trên. a Tầng kề dưới. Hãy chọn: Chức năng của tầng liên kết dữ liệu là kiến tạo ., kiểm soát luồng và kiểm soát lỗi. a Khung thông tin (Frames), Hãy chọn: Chức năng của tầng phiên là quản lý các cuộc liên lạc giữa các thực thể bằng cách thiết lập, duy trì, đồng bộ hoá và huỷ bỏ các phiên truyền thông giữa. a Các ứng dụng. Hãy chọn: Chức năng tầng. là đảm bảo các yêu cầu truyền/nhận các chuỗi bít qua các phương tiện vật lý. a Vật lý Hãy chọn: Cơ chế phân phối nhãn với mục đích trao đổi các thông tin liên kết nhãn trong mạng MPLS đảm bảo cho các bộ . liền kề có thể cập nhật, duy trì và thống nhất với nhau về giá trị nhãn cho các FEC trong cơ sở dữ liệu nhãn. a Định tuyến. Hãy chọn: Công nghệ chuyển mạch mềm có khả năng tích hợp và phát triển các phần mềm thông minh của các nhà cung cấp dịch vụ, khai thác tiềm năng của mạng trong tương lai. Và dễ dàng . dịch vụ mới từ nhà cung cấp thứ ba đồng thời cho phép người sử dụng có thể tự phát triển ứng dụng và dịch vụ. c Tích hợp Hãy chọn: Độ phức tạp của các phương pháp Token so lớn hơn nhiều với CSMA/CD, xử lý đơn giản hơn. Trong điều kiện . phương pháp thẻ bài không cao, vì trạm có thể đợi đến lượt có thẻ bài. Ngược lại, phương pháp thẻ bài hiệu quả trong điều kiện tải nặng. a Tải nhẹ Hãy chọn: Đơn vị dữ liệu giao thưc PDU(Protocol Data Unit) bao gồm . được thêm vào đầu đơn vị dữ liệu dịch vụ SDU. a Thông tin điều khiển PCI. Hãy chọn: Dữ liệu trong tầng3 của X.25 sẽ được chia thành các gói tin. Đầu mỗi gói được bổ sung phần Network Header. Các gói này sẽ được chuyển xuống tầng 2, các hàm chức năng của LAP-B sẽ bổ sung . .và các Flag vào mỗi gói tạo thành các khung LAP-B và các khung được chuyển xuống tầng vật lý để truyền đến đích a Layer 2 Header . Hãy chọn: Ethernet có cấu hình Bus và Star - Bus, sử dụng phương pháp truy nhập . Vận tốc truyền có thể đạt từ 10Mbps, 100Mbps đến 10Gbps với các loại cáp đồng trục mảnh, cáp đồng trục dày, cáp xoắn đôi, cáp quang . a CSMA/CD Hãy chọn: Frame Relay loại bỏ hoàn toàn các thủ tục ở .trong mô hình OSI. Chỉ một số chức năng chính ở tầng 2 được thực hiện. Vì vậy tốc độ truyền trong mạng Frame Relay cao hơn nhiều so với X25. a Tầng mạng Hãy chọn: Giải phóng liên kết nghĩa là giải phóng các tài nguyên của hệ thống được cấp phát cho quá trình .và truyền dữ liệu, sẵn sàng cấp phát cho liên kết tiếp theo. a Thiết lập liên kết Hãy chọn: Giải thuật 1- Persistent trong kỹ thuật CSMA giảm được. nhưng khả năng xảy ra xung đột sẽ cao hơn. a Thời gian “chết” của đường truyền Hãy chọn: Giải thuật p- Persistent trong kỹ thuật CSMA có thể tối thiểu hoá được khả năng . a Xung đột và thời gian “chết” của đường truyền Hãy chọn: Hàm Confirm được thực thể cung cấp dịch vụ sử dụng để xác nhận hoàn tất các thủ tục đã được yêu cầu từ trước bởi hàm dịch vụ nguyên thủy . a Request Hãy chọn: Hàm Indication được một thực thể chỉ báo yêu cầu cung cấp . a Dịch vụ. Hãy chọn: Hội tụ mạng là sự tích hợp nhiều công nghệ, phương tiện truy nhập và truyền thông, giao thức, tài nguyên dữ liệu và ứng dụng khác nhau trên một cơ sở hạ tầng và quản lý chung nhằm tạo ra ., cung cấp đổng thời.nhiều loại hình dịch vụ với chất lượng cao, đáp ứng mọi nhu cầu của người sử dụng. d Một mạng truyền thông mới. Hãy chọn: IP cung cấp các dịch vụ Datagram, kết nối các mạng con thành liên mạng, truyền dữ liệu theo phương thức. a Chuyển mạch gói IP Datagram Hãy chọn:IP Header được thêm vào đầu các gói tin và được tầng liên kết dữ liệu truyền theo dạng khung dữ liệu (Frame) a Giao thức. Hãy chọn: Kênh ảo và đườngdẫn ảo có thể nhậndiện qua các trường VCI và VPI trong Header của. ATM Trong một đường dẫn ảo có thể có nhiều kênh ảo và kênh ảo trong các đường dẫn ảo khác nhau có thể có cùng một VCI. Do đó một . hoàn toàn có thể xác định bởi sự kết hợp giữa VPI và VCI. a Kênh ảo Hãy chọn: LAP-D thực hiện các chức năng cung cấp dịch vụ thiết lập một hay nhiều liên kết Data Link trên cùng kênh D cho các hoạt động của các thực thể . ., tạo khung, kiểm soát đồng bộ, phát hiện lỗi và kiểm soát luồng b Tầng mạng Hãy chọn: Lỗ hổng loại A cho phép người sử dụng . Lỗ hổng loại này rất nguy hiểm, có thể làm phá hủy toàn bộ hệ thống. a Truy nhập từ xa bất hợp pháp vào hệ thống Hãy chọn: Lổ hổng loại B cho phép người sử dụng . Mức nguy hiểm trung bình. Thường xuất hiện trong các ứng dụng, dẫn đến lộ thông tin. c Thêm các quyền không hợp lệ Hãy chọn: Mạng Frame Relay cung cấp . theo yêu cầu của người sử dụng, do đó cũng cho phép thuê bao có thể thực hiện được tất cả các loại truyền thông. a Băng thông. Hãy chọn: Mô hình NGN của SIEMENS với tên gọi là SURPASS, có cấu trúc phân tán, có các cơ chế truy nhập đa dịch vụ, truyền tải trên IP/MPLS và giao diện quang, quản lý mạng SNMP trên nền JAVA/CORBA. Giao diện người sử dụng a HTTP. Hãy chọn: Mỗi một lớp giao thức có hai đặc trưng, đặc trưng dịch vụ và đặc trưng . Đặc trưng dịch vụ.là các tham số dịch vụ trong các hàm nguyên thủy. Đặc trưng giao thức bao gồm khuôn dạng PDU, các tham số dịch vụ sử dụng cho mỗi một loại PDU và phương thức hoạt động của thực thể giao thức. a Giao thức Hãy chọn: Một trong những chức năng của .là chọn đường đi của dữ liệu từ node nguồn đến node đích a Tầng mạng. Hãy chọn: Mục đích của mỗi một tầng là cung cấp các dịch vụ cho . và bảo vệ cho tầng kề dưới khỏi những chi tiết về cách thức dịch vụ được thực hiện. a Tầng kề trên. Hãy chọn: Mục tiêu chính của ISDN là chuẩn hoá tất cả các thiết bị đầu cuối, cho phép các phương tiện như âm thanh , hình ảnh, văn bản được tích hợp chung vào một mạng duy nhất. Nhằm sử dụng có hiệu quả các . . của mạng. a Tài nguyên Hãy chọn: Mục tiêu kết nối các máy tính thành mạng là cung cấp các . đa dạng, chia sẻ tài nguyên chung và giảm bớt các chi phí về đầu tư trang thiết bị. a Dịch vụ mạng. Hãy chọn: Nếu một mạng nhận dữ liệu từ một mạng khác, kích thước gói dữ liệu lớn hơn . của nó, dữ liệu sẽ được chia thành nhiều gói nhỏ hơn để chuyển tiếp, quá trình này gọi là quá trình phân mảnh dữ liệu: a MTU Hãy chọn: Nguyên nhân gâytrễ khi truyền thoại qua mạng chuyển mạch gói có thể do chờ đủ . . để xử lý ở các bộ mã hóa; thời gian mã hóa và đóng gói dữ liệu; trễ khi truyền qua mạng và do các bộ đệm chống Jitter ở phía thu. d Khung dữ liệu Hãy chọn: Nguyên tắcchuyển mạch nhãn MPLSnhư sau: Gói tin chưa được gán nhãn MPLS được chuyển đến LER để chuyển quamạng .; LER sẽ xácđịnh và phân loại gói tin vào các lớp FEC. Header MPLS của gói tin sẽ được chèn thêm một hoặc nhiều nhãn trước gói tin. Sau đó, gói tin được chuyển đi trên hầm để đến Router tiếp theo trên đường đến đích. a MPLS Hãy chọn: Nhược điểm của mạng kiểu điểm - điểm là hiệu suất sử dụng đường truyền thấp. Chiếm dụng nhiều tài nguyên và . để thiết lập đường truyền để xử lý tại các node. Vì vậy tốc độ trao đổi thông tin thấp. c Tiêu tốn nhiều thời gian Hãy chọn: Phương pháp mã hoá công khai: một khoá công khai để mã hoá và một . để giải mã. Không thể suy ra khoá bí mật từ khoá công khai và ngược lại nhờ các hàm toán học đặc biệt a Khoá bí mật Hãy chọn: Phương thức tấn công từ chối dịch vụ DoS (Dinal of Services). Mức nguy hiểm thấp, có thể làm ngưng trệ . hoặc chiếm quyền truy nhập. a Không phá hỏng dữ liệu. Hãy chọn: Quá trình thêm Header vào đầu gói tin khi qua mỗi tầng được gọi là. Khi nhận dữ liệu sẽ diễn ra theo chiều ngược lại, qua mỗi tầng các gói tin sẽ tách bỏ Header thuộc nó trước khi chuyển dữ liệu lên tầng trên. a Đóng gói Hãy chọn: SMDS là một dịch vụ dữ liệu không liên kết. SMDS thiết lập một.giữa thực thể nguồn và đích, các tế bào dữ liệu truyền đi một cách độc lập với nhau và không theo thứ tự. b Kênh ảo (Virtual Circuit) Hãy chọn: Tầng 2 bên thu, tái tạo . thành các khung thông tin. Thực hiện kiểm soát lỗi , kiểm soát lưồng, kiểm soát lưu lượng, ngăn không để nút nguồn gây “ ngập lụt” dữ liệu cho bên thu có tốc độ thấp hơn. a Chuỗi bít Hãy chọn: Tầng 2 thực hiện việc tạo các. .dữ liệu, truyền các khung tuần tự và xử lý các thông điệp xác nhận từ bên máy thu gửi về. Tháo gỡ các khung thành chuỗi bít không cấu trúc chuyển xuống tầng vật lý. a Khung (Frame) Hãy chọn: Tầng mạng(Network Layer) thực hiện các chức năng chọn đường (Routing) cho các .từ nguồn tới đích có thể trong cùng một mạng hoặc giữa các mạng khác nhau a Gói tin Hãy chọn: Tầng phiên cho phép người sử dụng trên các máy khác nhau thiết lập, duy trì, huỷ bỏ và đồng bộ . truyền thông giữa họ với nhau . a Phiên Hãy chọn: Tầng ứng dụng(Application Layer) gồm nhiều . cung cấp các phương tiện cho người sử dụng truy cập vào môi trường mạng và cung cấp các dịch vụ phân tán. a Giao thức ứng dụng Hãy chọn: Tầng vận chuyển Host to Host thực hiện kết nối giữa hai máy chủ trên mạng bằng các giao thức. a TCP và UDP. Hãy chọn: Tập hợp các giao thức mạng chuyển mạch gói . d X25 Hãy chọn: TCP là một giao thức hướng liên kết, tức là trước khi truyền dữ liệu, thực thể thương lượng để thiết lập một kết nối logic tạm thời, tồn tại trong quá trình truyền số liệu: a TCP phát và thực thể TCP thu Hãy chọn: TCP/IP(Transmission Control Protocol/Internet Protocol) là chồng . cùng hoạt động nhằm cung cấp các phương tiện truyền thông liên mạng. a Giao thức. Hãy chọn: Thông thường, độ dài một gói dữ liệu IP lớn hơn nhiều lần độ dài khung dữ liệu trong tầng liên kết dữ liệu. Vì vậy cần thiết phải có cơ chế . . a Phân mảnh khi phát và hợp nhất khi nhận. Hãy chọn: Toàn vẹn dữ liệu nghĩa là thông tin trong các kho dữ liệu hoặc trên đường truyền khi. thì không thể tiến hành biến đổi một cách ngẫu nhiên hoặc cố ý. a Chưa được uỷ quyền Hãy chọn: Token BUS: để cấp phát đường truyền cho một trạm, một thẻ bài được lưu chuyển trên một.giữa các trạm có nhu cầu. Khi một trạm nhận được thẻ bài nó có quyền truy nhập đường truyền trong một thời gian xác định. Khi truyền hết dữ liệu hoặc hết thời gian cho phép, nó chuyển thẻ bài cho trạm tiếp theo. a Vòng logic Hãy chọn: Trong kỹ thuật Token BUS, một vòng logic được xác định bằng một chuỗi các trạm có . Mỗi trạm được biết địa chỉ của trạm liền kề trước và Thứ tự .trạm cuối cùng liền kề với trạm đầu tiên của vòng .Các trạm chưa có nhu cầu truyền thì không đưa vào vòng logic và chỉ có thể tiếp nhận dữ liệu. a. Thứ tự logic độc lập với thứ tự vật lý; Hãy chọn: Trong kỹ thuật Token Ring, sự quay về lại trạm nguồn của thẻ bài nhằm tạo ra . Trạm đích gửi vào Header các thông tin về kết quả tiếp nhận: trạm đích không tồn tại hoặc không hoạt động; trạm đích không sao chép được dữ liệu; dữ liệu có lỗi. a Cơ chế báo nhận tự nhiên Hãy chọn: Trong mạng kiểu quảng bá (Point to Multipoint, Broadcasting) tất cả các node . chung trên một đường truyền vật lý. a Truy nhập Hãy chọn: Trong mạngVoFR, tổng đài PBX đượckết nối với nhau bằng các kênh ảo. Tốc độ các kênh kết nối có thể thay đổi để thích ứng truyền thoại hay số liệu. Khi truyền thoại trong mạng. . các gói dữ liệu thoại sẽ được ưu tiên hơn so với các gói dữ liệu khác. a Frame Relay Hãy chọn: Trong mô hình TCP/IP, dữ liệu chuyển từ tầng ứng dụng đến tầng vật lý, khi qua mỗi tầng .được thêm vào trướcc phần dữ liệu: a Header Hãy chọn: Trong quá trình đóng gói dữ liệu, nếu kích thước của một gói lớn hơn kích thước cho phép, tự động. .thành nhiều gói nhỏ và thêm Header vào mỗi gói tin: d Phân mảnh Hãy chọn: Truyền thoại qua mạng chuyển mạch gói, tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng mạng và chi phí sử dụng dịch vụ. Tận dụng được các mạng chuyển mạch gói có sẵn. Đặc biệt là mạng Internet để thực hiện các cuộc gọi đường dài có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí cuộc gọi so với việc thực hiện cuộc gọi thông qua mạng . thông thường. b Chuyển mạch kênh. Hãy chọn:UDP là giao thức. sử dụng cho các tiến trình không yêu cầu độ tin cậy cao, không có cơ chế xác nhận ACK, không đảm bảo chuyển giao các gói dữ liệu đến đích và theo đúng thứ tự và không thực hiện loại bỏ các gói tin trùng lặp: a Không liên kết Hãy chọn: Ưu điểm nổi bật của ADSL là cho phép sử dụng đồng thời trên một đường dây thoại cho dịch vụ thoại và số liệu, vì ADSL truyền ở . (4400 Hz -1,1 MHz) không ảnh hưởng tới tín hiệu thoại. c Miền tần số cao. Hãy chọn: Mục tiêu kết nối các máy tính thành mạng là cung cấp các . đa dạng, a Dịch vụ mạng. Hãy chọn: Trong mỗi một tầng,. được thêm vào đầu hay cuối các gói dữ liệu a Thông tin điều khiển. Hãy chọn:Khi đóng vai trò là một mạng xương sống (Backbone), FDDI liên kết các thiết bị mạng khác nhau như . để tạo thành một mạng diện rộng WAN hoặc một mạng đô thi MAN a Router, Switch, Brigde Hãy chọn:Một gói ARP Request gửi quảng bá cho tất cả các node yêu cầu tìm kiếm địa chỉ vật lý và trả lời.bằng một . d Gói ARP Rely có chứa địa chỉ vật lý. Hoạt động trong tầng Datalink của X25, có: a Giao thức LAP-B Hoạt động trong tầng Datalink Frame Relay, có: a Giao thức LAP- F HTTP (Hypertex Transfer Protocol) là : a Giao thức ứng dụng cho phép các máy tính giao tiếp với nhau qua Web và có khả năng liên kết các trang Web với nhau. Hãy chọn Khẳng định: a Kỹ thuật datagram sử dụng trong các mạng không liên kết (Connectionless) I, K

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC