Luận văn Những giải pháp hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh ngân hàng công thương Bình Dương

1. LÝ DO NGHIÊN CỨU Từnửa cuối thếkỷXX toàn cầu hoá và hội nhập kinh tếquốc tếtrởthành xu thếmạnh mẽ. Thậm chí Hội nghịlần thứ29 của Diễn đàn kinh tếthếgiới tại Davos (ThuỵSỹ) (28/1-2/2/1999) người ta khẳng định toàn cầu hoá không còn là xu thế nữa mà đã trởthành một thực tế. Xu thếnày cuốn hút tất cảcác nước từgiàu đến nghèo, từnhỏ đến lớn hội nhập vào nền kinh tếthếgiới. Hội nhập là một yếu tốcủa phát triển. Nước nào không hội nhập thì không có cơhội phát triển. Những nước hội nhập tốt, sâu rộng thì phát triển tốt. Việt Nam bước vào thời kỳCông nghiệp hoá - Hiện đại hoá, phát triển kinh tế vì vậy chọn con đường hội nhập kinh tếquốc tếlà quyết tâm của ðảng và Chính phủ đã được khẳng định trong các Nghịquyết ðại hội ðảng, NghịQuyết trung ương, Nghịquyết 07 của BộChính trịvà các chỉthị, chương trình hành động của Chính phủ. Cũng chính vì những lý do đó mà sau một thời gian dài tham gia đàm phán gia nhập WTO từnăm 1995, ngày 07 tháng 11 năm 2006 Việt Nam đã chính thức gia nhập tổchức thương mại lớn nhất thếgiới này, một sân chơi mới đã và đang mởra trước mắt chúng ta. Hội nhập kinh tếquốc tếsẽtạo ra thếvà lực cho nền kinh tếnước ta trên trường quốc tế. Gia nhập các tổchức kinh tế, thương mại quốc tếtạo vịthếbình đẳng của nước ta với các nước trong tổchức, từ đóng góp tiếng nói xây dựng luật chơi chung đến việc hưởng quyền lợi của một thành viên và các tranh chấp thương mại thì được xửlý theo nguyên tắc chung không bịphân biệt đối xử. Hội nhập kinh tếquốc tếcòn góp phần mởrộng thịtrường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ. Việt Nam có cơhội đểxuất khẩu các mặt hàng nông sản, thuỷsản, may mặc, giày dép, thủcông mỹnghệ, các hàng hoá sửdụng nhiều lao động. Mở rộng quan hệthương mại với hơn 150 nước ởkhắp các châu lục trên thếgiới. Hoà với xu thếchung của cảnước, tỉnh Bình Dương là một tỉnh rất năng động trong việc tiếp cận những chủtrương mới của ðảng và Nhà nước. Toàn tỉnh có hơn 14 khu công nghiệp thu hút vốn đầu tưnước ngoài hơn 7 tỷUSD. Hàng trăm doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài tham gia sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác nhau, thu hút hàng ngàn công nhân trong và ngoài tỉnh. Mỗi năm, kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng đáng kể, chủyếu từcác khu công nghiệp - dịch vụnày. Hiện có khá nhiều ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn, từcác NHTM quốc doanh đến các NHTM cổphần. Mỗi ngân hàng đều đã và đang nhắm đến các khách hàng trong những khu công nghiệp bằng việc cung cấp các dịch vụtruyền thống nhưcho vay, huy động tiền gửi, thanh toán trong nước và quốc tếmà chủyếu là bằng phương thức tín dụng chứng từ. ðặc biệt hoạt động thanh toán quốc tếtrong những năm gần đây phát triển khá nhanh, một phần bởi thanh toán qua thưtín dụng đảm bảo an toàn cho các đối tác, mặt khác ngày càng có nhiều nhà đầu tưnước ngoài đổvốn vào Việt Nam sau sựkiện Việt Nam gia nhập WTO, việc Tổng thống MỹG.Bush phê chuẩn cảgói các luật trong đó có luật vềQuy chếthương mại bình thường vĩnh viễn đối với Việt Nam hồi tháng 12 năm 2006. Tuy nằm trên một địa bàn năng động nhưvậy nhưng hoạt động thanh toán quốc tếnói chung và thanh toán bằng thưtín dụng nói riêng của Ngân hàng công thương Chi nhánh Bình Dương lại khá khiêm tốn cảvềsốlượng và giá trịso với các ngân hàng khác. ðứng trước yêu cầu bức thiết đòi hỏi phải đẩy mạnh hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu để đáp ứng yêu cầu hội nhập trong thời gian tới, cũng nhưgóp phần vào việc thu hút thêm khách hàng, tạo nguồn thu dịch vụcho chi nhánh, việc đềra “Những giải pháp hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từtại chi nhánh Ngân hàng công thương Bình Dương” là thật sựcần thiết và cấp bách. Thông qua những giải pháp đó, đềtài mong muốn đưa ra được những đềxuất có ích góp phần hoàn thiện chất lượng hoạt động thanh toán quốc tếcảvềsốlượng và giá trị, tăng thêm nguồn thu dịch vụcho chi nhánh nói riêng và hệthống ngân hàng công thương nói chung. 2. XÁC ðỊNH VẤN ðỀNGHIÊN CỨU Tuy hoạt động thanh toán quốc tếkhông phải là quá mới mẽ đối với hệthống NHTM của Việt Nam song hoạt động này chỉthực sựphát triển mạnh kểtừsau ðại hội ðảng toàn quốc lần thứVI (1986). ðất nước chuyển sang giai đoạn đổi mới, chấm dứt thời kỳtập trung bao cấp trước đây, thu hút ngày càng nhiều hơn các nhà đầu tưtừkhắp nơi trên thếgiới đầu tưvào Việt Nam. Kéo theo đó là hoạt động giao thương giữa Việt Nam với các nước không ngừng được phát triển, đòi hỏi hoạt động thanh toán quốc tếcũng không ngừng được hoàn thiện và phát triển thêm. Ngân hàng công thương Bình Dương được thành lập từnăm 1991, là một ngân hàng còn khá trẻso với các NHTM quốc doanh khác trên địa bàn cảvềbềdày kinh nghiệm và thực tiễn trong lĩnh vực thanh toán quốc tế. Do vậy, tất yếu còn những hạn chếvềmặt nghiệp vụ, đồng thời khảnăng tưvấn, hỗtrợkhách hàng trong hoạt động thanh toán quốc tếvẫn còn tồn tại nhiều vấn đềcần phải giải quyết. Bên cạnh đó, trình độkhách hàng trong việc thương thảo, ký kết các hợp đồng ngoại thương vẫn còn yếu, chưa lường hết những rủi ro có thểgặp phải trong hoạt động này. Vấn đề đặt ra là làm sao giải quyết những yêu cầu vừa nêu trên đểphát triển hoạt động thanh toán quốc tếbằng phương thức TDCT cảvềsốlượng và chất lượng, đem lại một nguồn thu dịch vụcó giá trịvà tránh rủi ro cho chi nhánh. ðứng trước thực trạng đó, vấn đềnghiên cứu của đềtài này là tìm ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từtại chi nhánh Ngân hàng công thương Bình Dương nói riêng và hệthống ngân hàng công thương nói chung. 3. CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ðể đềra được những giải pháp phù hợp với thực tếtại địa phương, đềtài nghiên cứu đi sâu tìm hiểu những vấn đềcó liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tếtại chi nhánh, cụthểqua những câu hỏi đặt ra nhưsau:  ðâu là điểm mạnh và đâu là điểm yếu tại chi nhánh so với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn trong việc thực hiện nghiệp vụthanh toán quốc tếbằng thưtín dụng? Nguyên nhân và những tồn tại?  Khách hàng cần được tưvấn những gì trước khi tiến hành thương lượng ký kết hợp đồng với các đối tác nước ngoài thanh toán bằng thưtín dụng?  Giải pháp nào cho hai vấn đềnêu trên? Trong quá trình đi tìm lời giải cho những câu hỏi nghiên cứu vừa nêu đểgiải quyết vấn đềnghiên cứu đặt ra, đềtài nhằm vào các mục tiêu nghiên cứu cụthểsau:  Hệthống hoá những khái niệm cơbản vềthanh toán quốc tếvà phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, tầm quan trọng của nó trong hoạt động kinh tế hiện nay.  Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nghiệp vụthanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từtại NHCT Bình Dương, từ đó rút ra những kết quả đã đạt được, những tồn tại, khó khăn và nguyên nhân của những tồn tại đó tại chi nhánh.  Đềxuất những giải pháp khắc phục những tồn tại nêu trên, đưa ra những kiến nghịnhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụthanh toán bằng thưtín dụng tại chi nhánh NHCT Bình Dương. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sửdụng phương pháp nghiên cứu dữliệu thứcấp và phương pháp thống kê trên cơsởsốliệu qua các năm của chi nhánh, các sốliệu thống kê, các báo cáo của ngân hàng Nhà nước, sốliệu từcác tạp chí chuyên ngành ngân hàng, các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng.đểso sánh, đánh giá với các NHTM khác trên cùng địa bàn, đồng thời sửdụng những kiến thức đã học và các tài liệu vềmôn thanh toán quốc tế đểdẫn dắt vấn đềtừnhững cơsởlý thuyết đến hoạt động thực tế, từ đó rút ra những biện pháp khảthi phù hợp với tình hình tại chi nhánh. 5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Với mục đích tìm ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từtại chi nhánh Ngân hàng công thương Bình Dương, luận văn đi từnhững khái niệm cơbản của hoạt động thanh toán quốc tế đến những tồn tại, khó khăn trong thực tế. Trên cơsở đó, tìm ra những giải pháp phù hợp.Vì những lý do đó, bốcục của luận văn bắt đầu với Chương 1 là những lý luận cơbản vềthanh toán quốc tếvà phương thức tín dụng chứng từtại các NHTM. Chương 2 đềcập đến thực trạng hoạt động thanh toán quốc tếtại NHCT Bình Dương và các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo phương thức thưtín dụng. Trên cơsởnhững tồn tại và nguyên nhân mà chương 2 đã nêu ra, chương 3 là những giải pháp và kiến nghịnhằm phát triển nghiệp vụthanh toán quốc tếbằng phương thức tín dụng chứng từtại chi nhánh NHCT Bình Dương. 6. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ðỀTÀI NGHIÊN CỨU Luận văn được nghiên cứu trên cơsởthực trạng hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh Ngân hàng công thương Bình Dương có so sánh đánh giá với các NHTM khác trên cùng địa bàn. Từ đó đi sâu phân tích bản chất những khía cạnh chưa đạt, tìm ra những tồn tại, hạn chếvà nguyên nhân của nó. Dựa vào thực trạng và những lý luận đã học, kết hợp với những kinh nghiệm thực tếbản thân và đồng nghiệp trong quá trình tham gia tác nghiệp, đưa ra những kiến nghị, đềxuất phù hợp với thực tế, đảm bảo tuân thủcác quy tắc, thông lệquốc tếvà quy định của pháp luật, mặt khác nâng cao dần tỷtrọng thu dịch vụtrên lợi nhuận hàng năm của chi nhánh. Với những ý nghĩa đó, đềtài nghiên cứu hướng đến việc ứng dụng rộng rãi không chỉcho chi nhánh nói riêng mà còn có thểáp dụng được cho các chi nhánh khác nói chung nhằm nâng cao hiệu quảcông việc, đồng thời hạn chếthấp nhất những rủi ro có thểxảy ra trong nghiệp vụthanh toán quốc tếbằng thưtín dụng.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

HỖ TRỢ TÌM VÀ TẢI TÀI LIỆU

  • Từ ngày 01/05/2022

    Luanvan365 sẽ có thêm dịch vụ hỗ trợ các bạn tìm kiếm các tài liệu, luận văn ở nhiều website khác nhau
    Bạn có thể liên hệ với Admin để được hỗ trợ nhé
  • THÔNG TIN LIÊN HỆ


    Phone: 0909.773687 (Zalo, Text) Facebook : Facebook chat hỗ trợ

  • XEM THÊM THÔNG TIN

    Xem thêm bài viết
LIÊN HỆ NGAY

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY